Đọc sách

30 KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN TÂM TRÍ TRONG TRUYỀN THÔNG THỊ GIÁC

28 Tháng 8, 202412 phút đọcTuấn Nguyễn

Quảng cáo tác động vào nhu cầu bản năng

  1. Trôi chảy
  2. Mồi nhử
  3. Thuần tiếp xúc
  4. Mỏ neo
  5. Sự đáng tin cậy
  6. Gián đoạn và tái định hình
  7. Ẩn dụ
  8. Tình dục
  9. Đầu cuối

Quảng cáo tác động vào nhu cầu xã hội

  1. Bước một chân vào chửa (Foot in the door – FITD)
  2. Đổi vai
  3. Bằng chứng xã hội
  4. Sự hấp dẫn
  5. Hấp dẫn nhất thời
  6. Cỏ nhân tạo
  7. Nhân hoá
  8. Có đi có lại
  9. Thẩm quyền
  10. Sập cửa trước mặt

Quảng cáo tác động vào nhu cầu cá nhân

  1. Thừa nhận sự chống cự
  2. Miền đất hứa
  3. Tự thuyết phục
  4. Cam kết
  5. Sự hài hước
  6. Sự khan hiếm
  7. Chưa hết đâu
  8. Dự định thực thi
  9. Ngôn từ của thượng đế
  10. Được và mất
  11. Khơi gợi nỗi sợ

Chào mừng bạn đến với thế giới quảng cáo không thể kháng cự

Khách hàng của bạn sẽ hành động theo ý bạn trong vô thức khi làm chủ được những kiến thức này

  1. Trôi chảy

Càng đơn giản, dễ hiểu thì càng dễ đi vào lòng người. Phức tạp chỉ khiến bạn ngu ngốc hơn trong mắt của khách hàng. Tuy nhiên cũng có vài trường hợp phức tạp một cách có ý đồ. Ví dụ sản phẩm của bạn phức tạp, sống động, kịch tính, lộng lẫy… :))).

  1. Mồi nhử

Nếu khách hàng đang lăn tăn giữa hai sản phẩm A và B. Chỉ cần đưa vào mồi nhử C kém hấp dẫn hơn hẳn sao cho việc chọn C thì thật là ngu ngốc, đồng thời gia tăng giá trị của A hoặc B.

  1. Thuần tiếp xúc

Cái gì càng xuất hiện nhiều thì càng khiến người ta có thiện cảm. Tần suất khuyến khích là từ 10 – 20 lần, cần cân nhắc về khoảng thời gian giữa 2 lần tiếp xúc.

  1. Mỏ neo

Khiến cho khách hàng tin rằng giá trị sản phẩm của bạn là A rồi đưa ra một cái giá là B. B<A

  1. Sự đáng tin cậy

Sử dụng các khuôn mặt đáng tin cậy trong quảng cáo. Khuôn mặt đáng tin cậy là đuôi lông mày cao, gò má đầy đặn, sơn căn nhô cao và cằm rộng

FWHR = Chiều rộng/chiều dài

Chiều rộng = khoảng cách 2 gò má

Chiều dài = khoảng cách môi trên đến lông mày

FWHR càng thấp thì khuôn mặt càng đáng tin cậy

Công thức tham khảo, vẫn có thể có trường hợp khác vì đôi khi sự tin cậy còn phụ thuộc vào mắt nhìn từng người

  1. Gián đoạn và tái định hình

Vô hiệu hoá khả năng tư duy và phản biện của khách hàng bằng cách đưa ra một yếu tố gây bất ngờ để tạo sự thu hút sau đó đưa ra yêu cầu thì khả năng tuân theo cao hơn việc đưa ra yêu cầu ngay. Tất nhiên cũng không thể gián đoạn bằng cách nào đó không liên quan đến yêu cầu ban đầu vì điều đó sẽ gây ra phản cảm như luồng nội dung kể chuyện bẻ lái…

  1. Ẩn dụ

Lợi thế khi sử dụng phương pháp ẩn dụ là khách hàng sẽ phải tự nhận ra sự liên hệ Nếu phép ẩn dụ của ta hay, tạo ra cảm xúc khiến khách hàng dàng đồng tình thì họ sẽ tin sản phẩm của ta đúng là như thế

  1. Tình dục

Hiệu quả thu hút cao nhưng có thể gây xao lãng thông điệp. Có thể phản tác dụng nếu gây phản cảm

  1. Đầu cuối

Người ta thường nhớ những thứ đầu tiên và cuối cùng họ đọc được. Cuối ở đây không phải cuối caption hay cuối video vì chưa chắc đấy đã là thứ cuối cùng khách hàng đọc hoặc xem.

  1. Bước một chân vào cửa

Dụ khách hàng bằng một yêu cầu nhỏ trước khi đưa ra yêu cầu thật sự. yêu cầu ban đầu phải không quá đơn giản cũng không quá khó. Phải vừa đủ để khách hàng thực sự đặt một chân vào cuộc chơi của mình. Để họ cảm thấy mình là người có trách nghiệm cần phải thực hiện yêu cầu thức 2. mặt khác còn đánh vào tâm lý ngại từ chối vì sau yêu cầu một họ và ta đã là người quen

  1. Đổi vai

Giúp khách hàng nghĩ mình là một người ở địa vị nào đó trong xã hội. Mà tại địa vị đó chắc chắn cần sản phẩm của chúng ta. Hoặc thực thi những hành động mà ta muốn

  1. Bằng chứng xã hội

Xu hướng những gì số đông đánh giá cao thì nó khả năng cao là tốt thật

  1. Sự hấp dẫn

Sắc đẹp luôn tạo ra thiện cảm, cảm giác tích cực. Được đánh giá tốt đẹp → hiệu ứng hào quang, sản phẩm của bạn cũng được đánh giá tương tự khi xuất hiện cùng những người đẹp.

  1. Hấp dẫn nhất thời

Chuyện này xảy ra khi chúng ta tiếp xúc với những thứ gần gũi hoặc có điểm tương đồng → Dễ tin tưởng hơn.

  1. Cỏ nhân tạo

Seeding tạo ra ảo tưởng rằng . Nhưng lộ ra thì phản tác dụng vì mất lòng tin

  1. Nhân hoá

Vừa có tính thu hút, khách hàng thì tự suy luận về phép nhân hoá đó, và khi phép nhân hoá đó tạo được thiện cảm cho khách hàng. Vì họ tự suy luận nhờ đó dễ khiến KH đồng cảm, gắn bó với sản phẩm

  1. Có đi có lại

Chúng ta cho đi trước, dễ khiến khách hàng muốn trả ơn. Đánh vào tâm lý ngại và trách nghiệm…

  1. Thẩm quyền

Dùng người nổi tiếng, có địa vị trong xã hội, chuyên gia… khiến khách hàng dễ tin lời bạn nói hơn. Vì nó đánh vào định nghĩa sẵn trong tâm trí khách hàng. VD nghe lời khuyên kinh doanh, làm truyền thông từ anh Hùng sẽ đáng tin hơn hẳn là nghe từ một người lạ nào đấy không rõ là ai.

  1. Sập cửa trước mặt

Anh Lân cho em vay 10tr được không?

Khó quá thì 500K cũng được

Đưa ra một yêu cầu có phần vô lý và khó thực hiện cho khách hàng, sau đó tạo cho đối phương cảm giác chúng ta đã nhượng bộ. Qua đó kích hoạt nguyên tắc “cho và nhận”. Chúng ta đã nhượng bộ rồi, đối phương sẽ cảm thấy cũng cần phải đáp trả lại sự nhượng bộ này.

  1. Thừa nhận sự chống cự

Có vấn đề, thừa nhận vấn đề và cho khách hàng tự do lựa chọn. Quan trọng là phải đánh được vào tâm lý nghịch đảo, Cái gì càng ngăn cản thì người ta càng muốn có

Nhưng phải làm sao thể khiến khách hàng cảm thấy đồng cảm thì khách hàng mới nói có được.

  1. Miền đất hứa

Khiến khách hàng tự liên hệ thương hiệu với tương lai mà họ mơ ước, Truyền cảm hứng cho họ. Nhờ vậy sản phẩm của chúng ta như là thêm một cơ hội để họ chạm được vào ước mơ, dù điều đó có vô lý

Nhiều người vẫn đánh đề mặc dù méo thể làm giàu được. Nhưng vì ở đó họ có thể hình dung ra một tương lai giàu có

  1. Tự thuyết phục

Bằng cách nào đó phải khiến khách hàng tự thuyết phục chính mình, khách hàng tự tạo ra logic cho mình.

  1. Cam kết
  2. Hài hước

Dễ gây phân tâm, xao nhãng thông điệp, tuy nhiên tạo được sự thu hút

  1. Sự khan hiếm

Cái gì càng hiếm thì càng có giá trị

  1. Chưa hết đâu

Quả là món hời tốt

  1. Dự định thực thi

Muốn người khác thực hiện yêu cầu của mình thì phải rõ tín hiệu, rõ hành động là gì chứ không thể dùng một tầm nhìn chung chung

  1. Ngôn từ của thượng đế
  2. Được và mất

Nội dung viết theo khung được thì khách hàng có xu hướng chọn phương án an toàn hơn. Ngược lại viết theo khung mất, thì đằng nào cũng mất khách hàng sẽ chọn phương án rủi ro cao xem có vớt vát được gì không

Lưu ý để lần sau recap sách tốt hơn: Ví dụ chỗ này khi xem lại đang không biết “khung được” và “khung mất” thì viết như thế nào?

  1. Khơi gợi nỗi sợ

Sợ quá kẻo người ta từ bỏ

QUẢNG CÁO SÁNG TẠO

Sáng tạo không có chiến lược là nghệ thuật. Sáng tạo có chiến lược là quảng cáo

T

Tuấn Nguyễn

Người viết · Người làm nội dung

Blog cá nhân của Tuấn Nguyễn — nơi lưu lại những bài viết về sách, nghề viết, làm nội dung và hành trình cá nhân.

Đọc thêm về Tuấn →

Nhận “Bản tin thứ Năm”

Mỗi tuần một lá thư nhỏ về sách, về viết, về sống chậm lại một nhịp.

Cảm ơn bạn! Mình sẽ gửi thư vào thứ Năm 💛